So As là gì và cấu trúc cụm từ So As trong câu Tiếng Anh

0

Có phải bạn đang học tiếng anh mà lười học từ vựng? Có phải bạn đang mông lung và không biết phương pháp học từ vựng hiệu quả? Có phải bạn đang gặp khó khăn trong việc giao tiếp với người khác khi không biết sử dụng từ nào để diễn đạt ý của mình? Vậy thì hãy đến với “Studytienganh”, đây là một trang web hữu ích và rất tuyệt vời giúp bạn giải quyết những khó khăn đó. Studytienganh hứa hẹn sẽ mang đến cho các bạn rất nhiều từ vựng bổ ích và đây sẽ là những từ bạn gặp thường xuyên trong cuộc sống thường ngày. Hôm nay, hãy cùng nhau tìm hiểu về định nghĩa cũng như các từ vựng liên quan đến “so as” trong tiếng Anh là gì nhé.

1. “So as” nghĩa là gì?

so as là gì

Hình ảnh minh hoạ cho nghĩa của “so as”

– Ta sẽ bắt gặp “so as” trong các ngữ cảnh với nhau và “so as” cũng có nghĩa và cách nhau khác nhau:

+ Thứ nhất, “so as” đi với “to”, ta được “so as to” có nghĩa là “để, để mà”. “So as to” được dùng để chỉ mục đích của hành động được nhắc đến trước nó.

Ví dụ:

  • I will try to study really hard next semester so as to pass the final exams. If I can get high marks, my parents will give me a Macbook as a present. I’m so excited.
  • Tôi sẽ cố gắng học thật chăm chỉ để có thể vượt qua kì thi cuối kì. Nếu tôi có thể đạt điểm cao, bố mẹ tôi sẽ tặng tôi một chiếc Macbook như một món quà. Tôi rất phấn khích.
  • Jade packed all her clothes and skincare products yesterday, so as to be ready early today. You know she is really looking forward to this trip because this is the first time she has gone out with Jack.
  • Jade đã đóng gói tất cả quần áo và sản phẩm chăm sóc da của mình vào ngày hôm qua, để sẵn sàng sớm hôm nay. Bạn biết đấy cô ấy rất mong đợi chuyến đi này vì đây là lần đầu tiên cô ấy đi chơi với Jack.
  • Daniel hurried so as to be in time for the bus this morning. However, he still missed the bus and had to get a taxi to his meeting.
  • Daniel vội vã để kịp giờ lên xe buýt sáng nay. Tuy nhiên, anh ấy vẫn bị lỡ xe buýt và phải bắt taxi đến buổi họp của mình.
  • Tori wants to win a scholarship from New York University so as to surprise her parents. She said she hadn’t done anything that can make her parents happy.
  • Tori muốn giành được học bổng từ Đại học New York để gây bất ngờ cho bố mẹ. Cô ấy nói rằng cô ấy vẫn chưa làm được bất cứ điều gì có thể làm cho cha mẹ cô ấy hạnh phúc.
  • They got up late this morning and they had to take a taxi so as to arrive at the airport on time.
  • Sáng nay họ dậy muộn và phải bắt taxi để đến sân bay đúng giờ.

+ Thứ hai, ta thường thấy cấu trúc : so + adj/adv + as. Đây là dạng so sánh ngang bằng.

– Một số ví dụ cụ thể:

  • Jade seems to have a talent for singing. You know she sings so beautifully as a singer and she said she would like to become a singer in the future.
  • Ngọc có vẻ có năng khiếu ca hát. Bạn biết đấy cô ấy hát rất hay với tư cách là một ca sĩ và cô ấy nói rằng cô ấy muốn trở thành một ca sĩ trong tương lai.
  • Tori is 17 years old and my younger sister is also 17 years old. Tori is so young as my younger sister and they also have a lot in common.
  • Tori 17 tuổi và em gái tôi cũng 17 tuổi. Tori trẻ như em gái tôi và họ cũng có nhiều điểm chung nữa.
  • Jade has learned English for several years and now she can speak English so fluently as a native speaker.
  • Jade đã học tiếng Anh được vài năm và giờ cô ấy có thể nói tiếng Anh trôi chảy như người bản xứ.
  • Jade is so good as her father. Her father is an excellent doctor and Jade now won a scholarship from a prestigious medicine university.
  • Jade giỏi như bố của cô ấy. Cha cô là một bác sĩ xuất sắc và Jade thì hiện đã giành được học bổng của một trường đại học y danh tiếng.

2. Từ vựng liên quan đến “so as”

so as là gì

Hình ảnh minh hoạ cho từ vựng liên quan đến “so as”

Từ vựng

Nghĩa

Ví dụ

in order to Verb

để, để cho

  • I will go on a diet and exercise regularly in order to lose weight. Because I’m so busy with my work, I’ve eaten fast food for several months. Thus, I’m overweight.
  • Tôi sẽ ăn kiêng và tập thể dục thường xuyên để giảm cân. Vì quá bận rộn với công việc nên tôi đã ăn thức ăn nhanh trong vài tháng. Do đó, tôi đang bị thừa cân.
  •  

so that + clause

để, để cho

  • So that my parents allow me to go out whenever I want, I have to pass the final exams with high marks.
  • Để bố mẹ cho phép tôi đi chơi bất cứ khi nào tôi muốn, tôi phải vượt qua kỳ thi cuối kỳ với điểm cao.
  •  

Bài viết trên đã điểm qua những nét cơ bản về “so as” trong tiếng anh, và một số từ vựng liên quan đến “so as” rồi đó. Tuy “so as” chỉ là một cụm từ cơ bản nhưng nếu bạn biết cách sử dụng linh hoạt thì nó không những giúp bạn trong việc học tập mà còn cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời với người nước ngoài. Chúc các bạn học tập thành công!

Rate this post

Leave A Reply

Your email address will not be published.