With All Due Respect là gì và cấu trúc With All Due Respect trong Tiếng Anh.

0

Vậy đã có khi nào bạn bắt gặp cụm từ With All Due Respect trong tình huống giao tiếp trong Tiếng anh chưa? Cách phát âm của cụm từ With All Due Respect là gì? Định nghĩa của cụm từ With All Due Respect trong câu tiếng Anh là gì? Cách sử dụng của cụm từ With All Due Respect là như thế nào? Có những cụm nào cùng chủ đề và có thể thay thế cho cụm từ With All Due Respect trong tiếng Anh? Trong bài viết hôm nay, chúng mình sẽ gửi đến bạn những kiến thức liên quan đến từ With All Due Respect trong tiếng anh và cách dùng của chúng trong câu giao tiếp. Mình hi vọng rằng bạn có thể tìm thấy nhiều kiến thức thú vị và bổ ích qua bài viết về cụm từ này nhé!! Nào hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết thông qua một số ví dụ chi tiết và hình ảnh trực quan dễ hiểu ngay thôi nhé!!

1. With All Due Respect tiếng Anh là gì?

with all due respect là gì

With All Due Respect tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, With All Due Respect thường diễn đạt sự không đồng ý, bất bình về điều gì đó, phê phán điều gì đó với ai một cách rất tôn trọng họ theo một cách rất trang trọng và có thể hiểu nghĩa như với tất cả lòng kính trọng, không dám vô lễ, dù rất kính trọng nhưng,…

With All Due Respect: used to express polite disagreement in a formal situation.

Cách phát âm: / wɪð ɔːl dʒuː rɪˈspekt /.

Loại: thành ngữ

Cụm từ cơ bản thường xuyên được xuất hiện trong các văn bản cũng như các cuộc hội thoại hằng ngày bởi ý nghĩa thông dụng, cách sử dụng cơ bản và cấu trúc không quá gây ra nhiều sự khó khăn của With All Due Respect khi muốn áp dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Chính vì điều đó mà đây cũng được coi là một cụm từ khá phổ biến trong tiếng Anh.

2. Một số ví dụ liên quan đến cấu trúc của With All Due Respect trong câu tiếng Anh:

Dưới đây chúng ta hãy cùng bắt đầu tìm hiểu thêm một số ví dụ cơ bản liên quan đến With All Due Respect trong tiếng Anh để có thể nắm rõ hơn về cấu trúc cũng như cách sử dụng của từ để có thêm được những kinh nghiệm sử dụng từ nhằm tránh những sai sót không đáng có khi muốn áp dụng vào thực tế.

with all due to respect là gì

Một số ví dụ liên quan đến cấu trúc của With All Due Respect.

  • With all due respect, the club is crying out for some talent in wide areas.
  • Với tất cả sự tôn trọng, câu lạc bộ đang kêu gọi một số tài năng trong các lĩnh vực rộng lớn.
  • With all due respect to the teaching staff, we think the exam results could have been better.
  • Với tất cả sự tôn trọng ban giảng dạy, chúng tôi nghĩ rằng kết quả của bài kiểm tra lẽ ra đã có thể tốt hơn nhiều.
  • With all due respect, I should all be a little worried.
  • Với tất cả sự tôn trọng, tôi nên có một chút sự lo lắng ở đây.
  • With all due respect, she thinks we have given everything to accomplish this.
  • Với tất cả sự tôn trọng, cô ấy nghĩ rằng chúng ta đã hy sinh tất cả để thực hiện nhiệm vụ này.
  • And I say that with all due respect to my mother.
  • Và tôi đã nói vậy với tất cả sự tôn trọng của bản thân với mẹ của tôi.
  • With all due respect, maybe a game changer’s not what I need.
  • Với tất cả sự tôn trọng, có thể xoay chuyển trò chơi này không phải thứ mà tôi đang cần.

3. Một số từ vựng liên quan đến With All Due Respect trong tiếng Anh:

Hôm nay hãy cùng Studytienganh tìm hiểu thêm một cụm từ cố định cơ bản liên quan đến chủ đề With All Due Respect hôm nay chúng ta tìm hiểu trong bài viết để có thể tích lũy thêm nhiều kiến thức mới để củng cố vốn từ vựng và kiến thức cá nhân. Nào hãy cùng bắt đầu tìm hiểu về chủ đề mới thôi!!

with all due respect là gì

Một số cụm từ liên quan trong tiếng Anh.

  • Let one’s hair down: thư giãn, nghỉ xả hơi.
  • The length and breadth of something: ngang dọc khắp cái gì.
  • Make headlines: trở thành tin tức quan trọng được lan truyền.
  • Take measures: thực hiện các biện pháp.
  • Pave the way for: chuẩn bị cho cái gì.
  • Speak highly of something: đề cao điều gì.
  • In a good mood: trong một trạng thái vui vẻ.
  • On the whole: nhìn chung, nói chung.
  • Peace of mind: yên tâm.
  • Make no difference: không tạo ra sự khác biệt.
  • On purpose: cố ý.
  • In terms of: về mặt nào đó.
  • By means of: bằng cách gì.
  • With a view to: để làm gì.
  • In view of: theo quan điểm, cái nhìn của.
  • Breathe a word: tiết lộ cho ai đó biết thêm về điều gì.
  • Take it for granted: cho là đúng, điều tất nhiên.
  • Pay attention to: chú ý tới.

Hi vọng qua bài viết này đã mang đến cho bạn thêm một nguồn kiến thức mới liên quan đến With All Due Respect tiếng Anh là gì.Với những chia sẻ kỹ càng trong bài viết trên thông qua những ví dụ trực quan nhất để làm rõ lên được cách sử dụng cũng như cấu trúc, hy vọng bạn đã hiểu hết được ý nghĩa chung của từ vựng đó trong tiếng Anh. Để có thể nắm chắc hơn được kiến thức chúng ta cần đọc kỹ càng bài viết bên cạnh đó kết hợp với thực hành hằng ngày. Nếu thấy bài các bạn cảm thấy những kiến thức trên bổ ích thì hãy Like, Share cho những người xung quanh để có thể cùng học tập nhé. Chúc bạn có thêm một ngày học tập và làm việc hiệu quả!!

Leave A Reply

Your email address will not be published.