Hướng dẫn cách cài đặt 1 ứng dụng Django trên VPS Vultr

0

Sau khi đã lập trình ra app Django xong, đã đến lúc triển khai nó để có thể hoạt động, một cảm giác thật hồi hộp khi có được trang web được lưu trữ trực tuyến của riêng mình. – Tôi đã tìm kiếm nhiều kết quả và quyết định lưu trữ bằng VPS Vultr. Nào, ta cùng đến với quá trình tổng thể từ việc thiết lập server của tôi đến việc chạy thực tế website.

Tạo một VPS mới

Tôi chọn sử dụng Cloud Compute:

: Hướng dẫn cách cài đặt 1 ứng dụng Django trên VPS Vultr

django app 1
Chọn vị trí đặt server:

django app 2
Chọn hệ điều hành cho server:

django app 3
Chọn tài nguyên cho server:

django app 4
Tôi đặt tên máy chủ là Testserver

django app 5

Sau khi tạo xong server:

django app 6
Sau khi nhận được mật khẩu root qua email, tôi ssh vào server bằng địa chỉ IP.

django app 7

Cập nhật server

Trước hết là cần cập nhật những package của server:

apt-get update
apt-get upgrade

Tạo ứng dụng cho user

Tốt nhất là không nên làm việc trực tiếp với root user. Cho nên, tôi đã tạo một user khác.

adduser django

Do tôi đang deploy ứng dụng Django, nên chỉ việc dùng một cái tên đơn giản mà thôi.
Đây là output được xuất ra. Có rất ít câu hỏi cần được trả lời.

Adding user `django’ …
Adding new group `django’ (1000) …
Adding new user `django’ (1000) with group `urban’ …
Creating home directory `/home/django’ …
Copying files from `/etc/skel’ …
Enter new UNIX password:
Retype new UNIX password:
passwd: password updated successfully
Changing the user information for urban
Enter the new value, or press ENTER for the default
Full Name []:
Room Number []:
Work Phone []:
Home Phone []:
Other []:
Is the information correct? [Y/n]

Chèn user vào sudoers để có thể thực hiện các hàm của root:

gpassword -a django sudo

Giờ thì đăng nhập vào tài khoản mới của user.

Cài đặt các môi trường cần thiết:

Supervisor

Cái này sẽ giúp khởi động server cho ứng dụng Django và quản lý nó.

sudo apt-get install supervisor

Khởi động và kích hoạt supervisor:

sudo systemctl enable supervisor
sudo systemctl start supervisor

PostgreSQL

Cài đặt những dependencies dùng cho PostgreSQL và Django

sudo apt-get install build-essential libpq-dev python-dev

Cài đặt PostgreSQL server:

sudo apt-get -y install postgresql postgresql-contrib

Tạo và cấu hình cơ sở dữ liệu PostgreSQL:

Chuyển đổi user:

su – postgres

Tạo một db user và cơ sở dữ liệu:

createuser django_project
createdb prod –owner django_project
psql -c “ALTER USER u_urban WITH PASSWORD ‘!@#fs_877#$cdfd@@'”

Thoát khỏi postgreSQL user:

exit

Cài đặt và cấu hình cho Virtualenv

Tôi dùng python3 đã được cài sẵn trong Ubuntu 16.04

Đầu tiên, cài đặt pip3:

sudo apt-get install python3-pip

: Cách cài đặt PHP trên CentOS 8

Gõ pip install virtualenv:

pip3 install virtualenv

Và sau đó là tạo virtualenv:

python3 -m venv django_env

Kích hoạt:

cd đến đường dẫn của virtualenv cd django_env

source bin/activate

Tôi dùng GitHub để lưu trữ website của mình, nên tôi đã clone nó về từ git repository.

git clone https://github.com/ndemo-richard/django_project.git

cd vào đường dẫn của project và cài đặt các dependencies cho project:

pip install -r requirements.txt

thay đổi thông tin đăng nhập cơ sở dữ liệu trong file settings.py tại thư mục gốc của project:

DATABASES = {
‘default’: {
‘ENGINE’: ‘django.db.backends.postgresql_psycopg2’,
‘NAME’: ‘prod’,
‘USER’: ‘django_project’,
‘PASSWORD’: ‘!@#fs_877#$cdfd@@’,
‘HOST’: ‘localhost’,
‘PORT’: ”,
}
}

di chuyển cơ sở dữ liệu:

python manage.py migrate

thu thập các file tĩnh trong project:

python manage.py collectstatic

Cài đặt và cấu hình cho Gunicorn

pip install gunicorn

Tạo một file tên là gunicorn ở trong thư mục bin

vi bin/gunicorn

Điền những dòng này vào file đang trống:

#!/bin/bash

NAME=”django_project”
DIR=/home/django/django_project
USER=django
GROUP=django
WORKERS=3
BIND=unix:/home/django/run/gunicorn.sock
DJANGO_SETTINGS_MODULE=django_project.settings
DJANGO_WSGI_MODULE=django_project.wsgi
LOG_LEVEL=error

cd $DIR
source ../bin/activate

export DJANGO_SETTINGS_MODULE=$DJANGO_SETTINGS_MODULE
export PYTHONPATH=$DIR:$PYTHONPATH

exec ../bin/gunicorn ${DJANGO_WSGI_MODULE}:application \
–name $NAME \
–workers $WORKERS \
–user=$USER \
–group=$GROUP \
–bind=$BIND \
–log-level=$LOG_LEVEL \
–log-file=-

Thiết lập quyền thực thi file

chmod u+x bin/gunicorn

Tạo thư mục cho file socket UNIX:

mkdir run

Cấu hình cho Supervisor
Trước hết, tạo đường dẫn cho các file log:

: Khuyến mãi Vultr Nhận ngay 103$ và sale đến 60% cho Bare Metal Server

mkdir logs

Tạo một file log rỗng bên trong đường dẫn:

touch logs/gunicorn-error.log

Tạo mới một file cấu hình supervisor(supervisor config file):

sudo vi /etc/supervisor/conf.d/django_project.conf

django_project.conf

[program:django_project] <code>
command=/home/django/django_project/bin/gunicorn
user=urban
autostart=true
autorestart=true
redirect_stderr=true
stdout_logfile=/home/django/logs/gunicorn-error.log

Đọc lại file config:

sudo supervisorctl reread
sudo supervisorctl update

Kiểm tra trạng thái:

sudo supervisorctl status django_project
django_project RUNNING pid 42173, uptime 0:00:13

NGINX

Cài đặt web server Nginx, server này sẽ được sử dụng để chạy ứng dụng Django phía sau proxy server

sudo apt-get install nginx

Tạo mới file config bên trong /etc/nginx/sites-available/:

sudo vim /etc/nginx/sites-available/django_project

/etc/nginx/sites-available/djago_project

upstream app_server {
server unix:/home/urban/run/gunicorn.sock fail_timeout=0;
}

server {
listen 80;

# add here the ip address of your server
# or a domain pointing to that ip (like example.com or www.example.com)
server_name 68.152.87.135;

keepalive_timeout 5;
client_max_body_size 4G;

access_log /home/urban/logs/nginx-access.log;
error_log /home/urban/logs/nginx-error.log;

location /static/ {
alias /home/urban/static/;
}

# checks for static file, if not found proxy to app
location / {
try_files $uri @proxy_to_app;
}

location @proxy_to_app {
proxy_set_header X-Forwarded-For $proxy_add_x_forwarded_for;
proxy_set_header Host $http_host;
proxy_redirect off;
proxy_pass http://app_server;
}
}

Tao một liên kết tượng trưng (symbolic link):

sudo ln -s /etc/nginx/sites-available/django_project /etc/nginx/sites-enabled/django_project

Xoá nginx website mặc định:

sudo rm /etc/nginx/sites-enabled/default

Restart nginx:

sudo service nginx restart

Giờ thì mọi thứ ổn rồi. Website tôi hiện tại đã đi vào hoạt động.

 

: Hướng dẫn cài đặt Redis Cache cho Directadmin

 

: Hướng dẫn cài đặt Redis Cache cho Directadmin

 

: Hướng dẫn cài đặt Redis Cache cho Directadmin

 

: Hướng dẫn cài đặt Redis Cache cho Directadmin

 

: Hướng dẫn cài đặt Redis Cache cho Directadmin

 

: Hướng dẫn cài đặt Redis Cache cho Directadmin

Theo dõi
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments